Báo cáo

Thứ sáu 26.02.2010, 15:15

Công văn số 540/BC-BNN-VP ngày 26/2/2010 về Công tác tháng 02 năm 2010 và nhiệm vụ công tác tháng 03 năm 2010

Phần thứ nhất

KẾT QUẢ CÔNG TÁC THÁNG 02

          I. KẾT QUẢ CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

1. Nông nghiệp

  1.1 Trồng trọt và bảo vệ thực vật

a) Về trồng trọt

Tháng 02/2010 diện tích gieo trồng và thu hoạch như sau:

Thu hoạch lúa Đông Xuân ở miền Nam: thu hoạch được 268,0 nghìn ha, đạt 93,5% cùng kỳ năm 2009; năng suất thu hoạch ở một số địa phương như Cần Thơ, Long An, Tiền Giang, Bạc Liêu…đều tăng so với vụ này năm trước.

Gieo cấy lúa Đông Xuân cả nước: các địa phương đã gieo cấy được 2.742,7 nghìn ha, đạt 98,9% cùng kỳ năm 2009; trong đó các tỉnh miền Bắc gieo cấy 884,9 nghìn ha, đạt 98,4% cùng kỳ năm 2009 (các tỉnh Đồng bằng sông Hồng gieo cấy 410,0 nghìn ha, đạt 91,7%; các tỉnh vùng Bắc Trung bộ gieo cấy 335,0 nghìn ha, tăng 4,3%); các tỉnh miền Nam xuống giống đạt 1.857,8 nghìn ha, đạt 100,9% cùng kỳ năm 2009; riêng Đồng bằng sông Cửu Long đạt 1.530,0 nghìn ha, nhanh hơn 1,4% cùng kỳ năm 2009.

Sau những ngày rét đậm, rét hại trong dịp Tết Nguyên Đán, tranh thủ thời tiết thuận lợi các địa phương miền Bắc đang khẩn trương gieo cấy hết diện tích lúa Đông Xuân trong khung thời vụ tốt nhất. Dự kiến đến hết tháng 2 dương lịch vùng Đồng bằng sông Hồng sẽ cơ bản kết thúc gieo cấy lúa Đông Xuân; vùng Duyên hải Bắc Trung Bộ thời tiết trước và trong Tết tương đối thuận lợi giúp cho cây trồng sau gieo cấy sinh trưởng, phát triển tốt; vùng Trung du và miền núi do điều kiện địa lý nên thời vụ gieo cấy lúa Đông Xuân còn kéo dài đến hết tháng 4/2010. Các địa phương miền Nam đã cơ bản kết thúc xuống giống lúa Đông Xuân, riêng Đồng bằng sông Cửu Long nhờ thời tiết tương đối thuận lợi, lúa tiếp tục được giá đã khuyến khích nông dân mở rộng diện tích.

Gieo trồng màu lương thực: diện tích đạt 379,3 nghìn ha, tăng 3% cùng kỳ năm 2009, trong đó diện tích ngô đạt 263,7 nghìn ha, tăng 6,1%; khoai lang đạt 68,5 nghìn ha, tăng 5,1%; sắn đạt 46,8 nghìn ha, đạt 86% cùng kỳ năm 2009; gieo trồng cây công nghiệp ngắn ngày diện tích đạt 247,2 nghìn ha, tăng 5,9%; trong đó đậu tương đạt 85 nghìn ha, tăng 19%; lạc đạt 100 nghìn ha, đạt 90% cùng kỳ năm 2009; diện tích rau đậu các loại đạt 310,2 nghìn ha, tăng 2,5% cùng kỳ 2009.

   b) Về bảo vệ thực vật 

  Tình hình sâu bệnh trên lúa:

  Các tỉnh Bắc bộ, miền Trung và Tây Nguyên: sâu bệnh gây hại trên mạ và lúa Chiêm, Xuân sớm như sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân hai chấm, rầy nâu, rầy lưng trắng; bệnh lùn sọc đen tại Quảng Nam, Đà Nẵng diện tích nhiễm 41,2 ha; tại Nghệ An và Thanh Hoá trên một số diện tích lúa trong vùng có xuất hiện triệu chứng bệnh giống bệnh lùn sọc đen diện tích nhiễm 5,55 ha; các địa phương đã chỉ đạo tiêu huỷ những cây bệnh và dặm tỉa lại, đồng thời tiến hành phun thuốc diệt trừ rầy trên diện tích bị hại và các diện tích xung quanh nhằm hạn chế lây lan. Ngoài ra bệnh đạo ôn lá, bọ trĩ, chuột, ốc bươu vàng phát sinh gây hại cục bộ; các đối tượng sâu phao, dòi đục nõn, bệnh đốm nâu... hại nhẹ, rải rác.

Công tác triển khai đặt bẫy đèn: đến nay đã có 5/6 Chi cục Bảo vệ thực vật trong vùng Bắc Trung bộ đã triển khai đặt bẫy đèn, tổng số đèn hoạt động là 33 đèn.

 Các tỉnh Nam bộ: lúa Đông Xuân 2009-2010 tập trung chủ yếu ở giai đoạn đòng trỗ chín; sâu bệnh xuất hiện và gây hại phổ biến là rầy nâu diện tích nhiễm 66.934 ha, giảm 38.403 ha cùng kỳ năm 2009, diện tích nhiễm nặng 1.795 ha (Đồng Tháp, Long An, Sóc Trăng, Vĩnh Long, An Giang, Bình Thuận, Lâm Đồng, Trà Vinh, Cần Thơ...); bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá diện tích nhiễm 95,6 ha (giảm 663,7 ha cùng kỳ năm 2009), diện tích nhiễm nặng 25,0 ha (Long An, An Giang); bệnh đạo ôn lá diện tích nhiễm 103.810 ha, bệnh đạo ôn cổ bông diện tích nhiễm 2.528 ha; bệnh bạc lá diện tích nhiễm 4.976 ha, tăng 862 ha cùng kỳ năm 2009; bệnh khô vằn diện tích nhiễm 4.861 ha, giảm 2.420 ha cùng kỳ năm 2009; sâu cuốn lá nhỏ diện tích nhiễm 35.843 ha, tăng 2.164 ha cùng kỳ năm 2009. Ngoài ra bệnh lem lép hạt, ốc bươu vàng, chuột, bọ trĩ xuất hiện ở mức độ nhẹ.

 Trên cây trồng khác: bệnh lùn sọc đen hại trên cây ngô xuân ở Nghệ An, diện tích nhiễm 20 ha, diện tích nhiễm nặng 7 ha; bệnh chồi cỏ gây hại trên cây mía diện tích nhiễm 7.184,4 ha, diện tích nhiễm nặng 723,4 ha (Nghệ An); bệnh đốm lá, phấn trắng, sâu xanh, sâu khoang, sâu ăn lá hại nhẹ rải rác trên cây rau, đậu đỗ...

1.2 Chăn nuôi, thú y

a) Chăn nuôi

Trong dịp Tết Nguyên Đán tại Điện Biên phát sinh các ổ dịch LMLM với tổng số gia súc mắc bệnh 612 con trâu, bò, lợn (lây bệnh từ bên kia biên giới Việt Lào qua khu vực thuộc bản Thanh Nưa nơi chăn thả tập trung của 3 xã Thanh Nưa, Thanh Luông, Thanh Hưng). Trong tháng giá một số nguyên liệu TĂCN tăng (ngô tăng 3%, sắn lát tăng 2,6%), một số mặt hàng nguyên liệu TĂCN giảm (khô dầu đậu tương giảm 3,1%), giá TĂCN thành phẩm cũng tăng, cám gà tăng 2%, cám lợn thịt tăng 2,3%; giá sản phẩm chăn nuôi (giá heo hơi tại khu vực An Giang dao động 33.000-34.000 đ/kg, giá thịt heo pha lọc, thịt heo nạc 65.000 đ/kg, thịt heo đùi 55.000 đ/kg và giá heo con giống địa phương 70.000 đ/kg; giá thịt bò thăn 115.000 đ/kg; giá gà lông 60.000-75.000 đ/kg; giá vịt lông 29.000-32.000 đ/kg; trứng gà ta 19.000-23.000 đ/chục, trứng vịt 18.000-22.000 đ/chục. Tại khu vực phía Bắc giá thịt lợn hơi dao động từ 26.000-33.000 đ/kg; giá gà ta biến động 70.000-75.000 đ/kg, giá gà màu 39.000- 42.000 đ/kg, giá gà trắng 29.000-31.000 đ/kg; trứng gà trắng 15.000-17.000 đ/chục; giá thịt bò dao động 120.000-150.000 đ/kg; sữa bò từ 8.500-9.000 đ/lít.

            Tiếp tục chỉ đạo các địa phương tăng cường kiểm soát chất lượng, vệ sinh an toàn nguyên liệu TĂCN và thức ăn chăn nuôi thành phẩm lưu hành trên thị trường; chỉ đạo phát triển chăn nuôi trâu, bò sữa, bò thịt và dê, cừu đảm bảo vệ sinh thú y và phòng chống dịch bệnh; tiếp tục chỉ đạo công tác phòng chống rét cho trâu, bò; chỉ đạo các địa phương tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường trong sản xuất chăn nuôi; chuẩn bị kế hoạch tổ chức chăn nuôi an toàn sinh học tại 11 tỉnh; chỉ định 4 doanh nghiệp sản xuất TĂCN có khả năng tiến hành thực hiện khảo nghiệm Ractopamine trong chăn nuôi lợn thịt.

b) Thú y

Chỉ đạo quyết liệt các địa phương tăng cường kiểm tra, kiểm soát chất lượng vệ sinh ATTP nông, lâm, thuỷ sản trước và sau Tết Nguyên Đán và phòng chống dịch bệnh trên gia súc, gia cầm, thuỷ sản; tiếp tục tiêm văc xin phòng bệnh cúm gia cầm, tổng số lượt gia cầm được tiêm phòng 170,87 triệu lượt (vịt 91,5 triệu lượt tiêm, gà 79,3 triệu lượt tiêm), hiện tại phần lớn các địa phương đã hoàn thành tiêm mũi 1 cho đàn gia cầm và đang tiêm phòng mũi 2 cho đàn vịt, tiêm bổ sung cho những đàn vịt bị bỏ sót hoặc nuôi mới; tiếp tục chỉ đạo các tỉnh thực hiện nghiêm các qui định về phòng chống bệnh LMLM gia súc. Tiếp tục tăng cường quản lý giết mổ động vật, tiêu thụ sản phẩm động vật, nhất là nội tạng động vật nhập qua biên giới để phòng chống dịch bệnh, đảm bảo ATVSTP nhất là trước và sau dịp Tết Nguyên Đán.

Tình hình dịch bệnh: trong tháng 2/2010 dịch cúm gia cầm tiếp tục được phát hiện tại 19 xã thuộc 13 huyện của 8 tỉnh: Cà Mau, Điện Biên, Sóc Trăng, Hà Tĩnh, Kon Tum, Quảng Trị, Nghệ An và Nam Định; dịch LMLM được phát hiện tại 12 xã thuộc 6 huyện của 2 tỉnh: Nghệ An và Điện Biên; hiện nay, trên phạm vi cả nước không có tỉnh nào bị dịch tai xanh.

2. Lâm nghiệp

2.1. Trồng rừng

Công tác lâm sinh: tháng 02/2010 cả nước trồng rừng tập trung được 14,0 nghìn ha, đạt 87,5% cùng kỳ năm 2009; trong đó rừng phòng hộ, đặc dụng 2,2 nghìn ha; rừng sản xuất 11,8 nghìn ha; bảo vệ rừng 40,8 nghìn ha; khoanh nuôi tái sinh rừng 18,6 nghìn ha, chăm sóc rừng 32,3 nghìn ha; trồng cây nhân dân đạt 28 triệu cây.

Đôn đốc các tỉnh trồng rừng vụ Xuân, chuẩn bị cây giống, phân bón, hiện trường khi có thời tiết thuận lợi để trồng rừng cho kịp thời vụ; xây dựng kế hoạch kiểm tra, chỉ đạo sản xuất theo kế hoạch năm 2010; chuẩn bị tốt và hoàn thành Tết trồng cây do Chủ tịch nước phát động tại Hà Nam; tiến hành thủ tục nghiệm thu các công trình thực hiện năm 2009; tiếp tục theo dõi việc thực hiện chiến lược phát triển lâm nghiệp.

2.2 Công tác bảo vệ rừng

Theo báo cáo của các địa phương, tháng 02/2010 đã xảy ra 2.702 vụ vi phạm các quy định của nhà nước về bảo vệ rừng và quản lý lâm sản, trong đó 287 vụ phá rừng trái phép; 303 vụ khai thác rừng trái phép; 23 vụ vi phạm về PCCCR; 2 vụ vi phạm qui định về sử dụng đất lâm nghiệp; 61 vụ vi phạm về quản lý bảo vệ động vật hoang dã; 1.493 vụ vận chuyển, buôn bán trái phép gỗ và lâm sản; 52 vụ vi phạm về chế biến gỗ và lâm sản, 483 vụ vi phạm khác; lực lượng Kiểm lâm đã xử lý 2.034 vụ, trong đó xử phạt hành chính 2.023 vụ, số vụ xử lý hình sự là 11 vụ. Thu nộp ngân sách gần 16 tỷ đồng.

Trong tháng các khu vực có nhiều ngày không mưa, thời tiết khô hanh kéo dài đang ở cấp V, cấp cực kỳ nguy hiểm: khu vực Phù Yên, Bắc Yên (Sơn La); Đăk Hà, Ngọc Hồi, Đăk Tô, Sa Thầy, thị xã Kon Tum (Kon Tum); Chưpăh, Đức Cơ, Chư Prông, Chư Sê, Mang Yang (Gia Lai); Bảo Lâm, Đạ Tẻh, Đa Huoai, Cát Tiên (Lâm Đồng); Xuân Lộc, Long Thành, Nhơn Trạch (Đồng Nai); Tri Tôn, Tịnh Biên (An Giang); Phú Quốc (Kiên Giang); U Minh Hạ (Cà Mau). Trong tháng đã xảy ra vụ 13 vụ cháy rừng tại (Kon Tum, Gia Lai, Lâm Đồng, Lào Cai, Lai Châu, Hải Dương, Vườn Quốc gia Ba Vì), tổng diện tích rừng bị cháy ước tính 1.096,2 ha.

3. Diêm nghiệp

Hiện nay các tỉnh Nam bộ đang vào chính vụ sản xuất, diện tích sản xuất ước đạt 15.182 ha; sản lượng muối tính đến 18/02/2010 ước đạt 150.000 tấn, bằng 484% cùng kỳ năm 2009. Giá muối trong nước hiện nay đang tiếp tục có xu hướng giảm, giá muối tại các tỉnh (miền Bắc 1.000-1.200 đ/kg; Đông Nam bộ và Duyên Hải miền Trung 350-1.000 đ/kg, giá muối công nghiệp 600-750 đ/kg; Đồng bằng sông Cửu Long 600- 800 đ/kg). Do thời tiết đầu năm thuận lợi cho sản xuất muối, mùa khô ở Nam bộ đến sớm, ít mưa vì thế sản lượng muối của cả nước đạt cao; giá muối giảm nhiều, gây khó khăn trong sản xuất và đời sống của diêm dân, vì vậy bà con diêm dân đang xem xét tình hình, không dám tăng cường đầu tư cho sản xuất.

Tiếp tục chỉ đạo các địa phương có sản xuất muối làm tốt công tác dự báo, đôn đốc, theo dõi sát diễn biến tình hình sản xuất để có ứng phó kịp thời với những khó khăn do thời tiết gây ra. Phối hợp với Bộ Công Thương và Tổng cục Hải quan tăng cường kiểm tra, quản lý chặt chẽ lượng muối nhập khẩu.

4. Thuỷ sản

4.1 Về Nuôi trồng

Sản lượng nuôi trồng thuỷ sản 2 tháng đầu năm đạt 295 nghìn tấn, trong đó sản lượng nuôi trồng thuỷ sản tháng 02/2010 ước đạt 140 nghìn tấn, tăng 3,5% cùng kỳ năm 2009; tranh thủ thời gian trong những ngày Tết bà con ngư dân tiếp tục thả nuôi các đối tượng thuỷ sản theo lịch thời vụ; các đầm nuôi nước ngọt chuẩn bị ao, đầm thả giống gối vụ; khu vực nuôi nước lợ tập trung tu sửa nạo vét, cải tạo ao, đầm cho vụ nuôi 2010; vùng Đồng bằng sông Cửu Long bắt đầu xuống giống thả nuôi tôm thâm canh và bán thâm canh; các địa phương tiếp tục thu hoạch tôm, cá vụ Thu Đông và chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho vụ nuôi tôm, cá Xuân Hè. Hiện nay, giá bán thương phẩm thuỷ sản tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long (Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu…) tăng 500-1.000 đ/kg; riêng giá cá điêu hồng nuôi bè 23.000 đ/g giảm 1.000 đ/kg; cá tra 15.500-16.000 đ/kg (cỡ 0,8-1kg); giá cá tra xuất khẩu luôn biến động tăng, người nuôi có lãi từ 500-1.000 đ/g.

4.2 Về khai thác

Sản lượng khai thác tháng 02/2010 ước đạt 190 nghìn tấn, tăng 6% cùng kỳ năm 2009; sản lượng khai thác thuỷ sản 02 tháng đầu năm ước đạt 410 nghìn tấn, tăng 3% cùng kỳ năm 2009. Sản lượng khai thác tăng chủ yếu do thời tiết thuận lợi, mặc dù giá nguyên liệu tăng sau Tết Nguyên Đán vẫn có nhiều tàu thuyền khẩn trương ra khơi đánh bắt; tại Phú Yên sản lượng thuỷ sản các loại từ đầu năm đến nay đạt 5.100 tấn, trong đó cá các loại 4.500 tấn (riêng cá ngừ đại dương đạt 900 tấn).

5. Về sản xuất mía đường

Đến 15/02/2010 đã có 4 nhà máy trên cả nước dừng sản xuất là BuorBon Tây Ninh, Biên Hoà, Thới Bình và Sugar Việt Nam. Tổng lượng mía ép là 6,9 triệu tấn, sản xuất được 619,9 nghìn tấn đường; lượng đường tồn kho các nhà máy thấp hơn 48 nghìn tấn cùng kỳ năm 2009, cung đối cung cầu chuyển sang giai đoạn dư thừa vì hiện nay đã có 18 nhà máy đường vào sản xuất, bình quân mỗi ngày xuất xưởng gần 4 nghìn tấn đường và các nhà máy còn lại đang tiếp tục bước vào sản xuất; lượng đường các nhà máy bán ra từ 15/01/2010 đến 20/02/2010 là 105,7 nghìn tấn tương đương cùng kỳ năm 2009; giá mua mía 10CCS tại ruộng ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long 900.000-1.000.000 đ/tấn, Đông Nam bộ 750-800.000 đ/tấn, miền Trung Tây Nguyên 730.000-800.000 đ/tấn, miền Bắc 600.000-700.000 đ/tấn; giá đường trắng loại I đã có thuế tại kho nhà máy ở miền Bắc từ 16.000-16.500 đ/kg, giá bán đường giữ ở mức cao là do giá đường thế giới cũng đang giữ giá ở mức trên 700 USD/tấn.

  6. Quản lý chất lượng nông lâm sản và thuỷ sản

Tiếp tục phối hợp với các địa phương duy trì các chương trình kiểm soát vệ sinh ATTP thủy sản trước chế biến, kiểm soát dư lượng hoá chất độc hại trong thủy sản và sản phẩm thủy sản nuôi, phối hợp kiểm tra 61 mẫu nhuyễn thể; 122 mẫu nước. Kết quả phát hiện 5 mẫu nhuyễn thể tại vùng Bà Lụa (Kiên Giang) và Bình Đại, Ba Tri, Thạch Phú (Bến Tre) có dư lượng Cadimi vượt mức giới hạn cho phép đã được áp dụng các biện pháp kiểm soát theo quy định; kiểm tra và xử lý 105 mẫu thuỷ sản nuôi, không phát hiện dư lượng hoá chất, kháng sinh cấm và dư lượng hoá chất kháng sinh hạn chế sử dụng vượt quá giới hạn tối đa cho phép; tiếp tục triển khai các chương trình giám sát quốc gia về thuỷ sản.

Tiếp tục giải quyết các vấn đề liên quan đến xuất khẩu thuỷ sản vào Nga, Ukraina, Nhật Bản, EU; NewZealand, Braxin. Chuẩn bị đón tiếp và làm việc với đoàn (Thanh tra của VPSS sang kiểm tra các doanh nghiệp đăng ký bổ sung xuất khẩu vào Liên Bang Nga; Đoàn Thanh tra Cục Y dược và thực phẩm, Bộ Y tế lao động và phúc lợi Nhật Bản kiểm tra hệ thống kiểm soát VSATTP thuỷ sản); Cục Thanh tra các sản phẩm nguồn gốc động vật Braxin thông báo chính thức chấp thuận bổ sung 19 doanh nghiệp chế biến thuỷ sản Việt Nam xuất khẩu vào Braxin, đồng thời chấp thuận đăng ký ghi nhãn cho 06 doanh nghiệp chế biến thuỷ sản Việt Nam.

7. Xuất  khẩu, nhập khẩu

- Xuất khẩu: Tổng kim ngạch xuất khẩu nông lâm thuỷ sản toàn ngành tháng 02/2010 ước đạt 1,413 tỷ USD, đưa kim ngạch xuất khẩu 2 tháng đầu năm lên 2,825 tỷ USD, tăng 24,66% cùng kỳ năm 2009; trong đó nông sản đạt 1,467 tỷ USD, tăng 11,38%; thuỷ sản đạt 628 triệu USD, tăng 41,33%; lâm sản đạt 617 triệu USD, tăng 59,54% cùng kỳ năm 2009.

- Nhập khẩu vật tư, phân bón: tháng 02/2010 ước đạt 508 nghìn tấn; thuốc trừ sâu và nguyên liệu đạt 55 triệu USD; thức ăn gia súc và nguyên liệu đạt 145 triệu USD; sữa và các sản phẩm từ sữa đạt 6,5 triệu USD.

8. Đầu tư xây dựng cơ bản

Vốn ngân sách thực hiện tháng 2 và 2 tháng năm 2010 ước đạt 266,2 tỷ đồng, bằng 8,35% kế hoạch năm; trong đó vốn thực hiện các dự án đạt 254,54 tỷ đồng, bằng 9,19% kế hoạch năm: khối thuỷ lợi đạt 204,85 tỷ đồng, bằng 11,8% kế hoạch; khối nông nghiệp đạt 18 tỷ đồng, bằng 4,33% kế hoạch; khối lâm nghiệp đạt 12,8 tỷ đồng, bằng 4,92% kế hoạch; khối thuỷ sản đạt 0,9 tỷ đồng, bằng 3,6% kế hoạch; khối khoa học công nghệ đạt 8,24 tỷ đồng, bằng 5,98% kế hoạch; khối giáo dục đào tạo đạt 7,25 tỷ đồng, bằng 8,34% kế hoạch; các ngành khác đạt 2,5 tỷ đồng, bằng 2,25% kế hoạch. Vốn thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia đạt 2,65 tỷ đồng, bằng 5,61% kế hoạch.

            Tập trung chỉ đạo các Ban quản lý dự án khẩn trương triển khai thủ tục XDCB, tiến hành gọi thầu, mở thầu, trình, phê duyệt kết quả đấu thầu, tranh thủ thời tiết thuận lợi triển khai thi công; tiếp tục thúc đẩy các chủ đầu tư thanh toán giải ngân vốn cho các công trình, dự án sử dụng nguồn vốn TPCP, vốn ODA; tập trung đôn đốc kiểm tra các Ban quản lý dự án về công tác đền bù giải phóng mặt bằng tại tất cả các công trình, hạng mục công trình, đề nghị các địa phương phối hợp chặt chẽ với các chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ để có mặt bằng thi công; chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình bảo đảm an toàn Hồ chứa, nhất là các công trình nằm trong mục tiêu phân lũ, cắt lũ, chậm lũ trong phạm vi cả nước.

            9. Khai thác, sử dụng và bảo vệ công trình thuỷ lợi, công trình cấp, thoát nước nông thôn 

Tiếp tục đôn đốc các địa phương kiểm tra công trình, vận hành an toàn các hệ thống thuỷ lợi đảm bảo nguồn nước phục vụ sản xuất; kiểm tra tình hình thực hiện công tác phòng chống hạn hán khắc phục tình trạng thiếu nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt đầu năm 2010; yêu cầu các Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh, thành phố chỉ đạo các Công ty khai thác công trình thuỷ lợi tập trung mọi nhân lực, phương tiện và mọi biện pháp tổ chức lấy nước từ sông vào các hệ thống kênh trục và phân phối điều tiết dẫn nước vào ruộng, đồng thời trữ nước vào các hệ thống kênh, ao, đầm và vùng trũng thấp; chỉ đạo các tỉnh Bắc Trung bộ tiếp tục thực hiện các biện pháp, kế hoạch gieo trồng vụ Đông Xuân; tiếp tục đôn đốc các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long theo dõi sát diễn biến mặn tại các vùng cửa sông và chủ động lấy nước ngọt tưới cho lúa, rau màu, cây ăn trái; chuẩn bị đề cương dự án đầu tư ứng phó với biến đổi khí hậu để kêu gọi tài trợ quốc tế.

 Chương trình mục tiêu nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, thực hiện công tác truyền thông nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn quí I/2010; đôn đốc các địa phương thực hiện công tác theo dõi, đánh giá theo kế hoạch; triển khai thực hiện các dự án thuộc nguồn vốn chương trình MTQG năm 2010; tiếp tục thực hiện các dự án có nguồn vốn viện trợ quốc tế.

10. Quản lý đê điều, phòng chống lụt bão

Theo dõi tình hình diễn biến thời tiết, kịp thời tham mưu cho Ban chỉ đạo PCLBTW chỉ đạo, xử lý ứng phó với các tình huống thiên tai.

Lập kế hoạch chuẩn bị tổ chức Hội nghị toàn quốc tổng kết công tác phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn năm 2009; lập kế hoạch diễn tập phòng chống lũ quét và diễn tập hộ đê năm 2010; đôn đốc các địa phương triển khai thực hiện kế hoạch tu bổ đê điều thường xuyên; kế hoạch duy tu bảo dưỡng đê điều đảm bảo đúng kế hoạch, tiến độ để đưa vào phòng chống lũ, bão năm 2010; đôn đốc các tỉnh từ Quảng Ninh đến Quảng Nam thực hiện Chương trình củng cố, nâng cấp đê biển theo kế hoạch năm 2010; thẩm định, phê duyệt kế hoạch và kế hoạch đấu thầu duy tu bảo dưỡng đê điều năm 2010 các tỉnh, thành phố.

11. Phát triển nông thôn

Hoàn chỉnh thủ tục xây dựng cuốn sổ tay về xây dựng nông thôn mới; báo cáo kết quả kiểm tra dự án mô hình nông thôn mới và dự án mô hình khuyến nông, lâm, ngư và phát triển ngành nghề năm 2009 tỉnh Hưng Yên; đôn đốc các địa phương rà soát thực trạng nông thôn theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới cấp thôn, bản; đôn đốc các địa phương hoàn chỉnh thủ tục quyết toán kinh phí xây dựng mô hình nông thôn mới năm 2009; tham gia đoàn giám sát của UBTV Quốc hội “việc thực hiện xoá đói, giảm nghèo qua Chương trình 135 giai đoạn II; việc quản lý, lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia và các dự án liên quan trực tiếp đến xoá đói, giảm nghèo trên địa bàn các xã đặc biệt khó khăn”; đôn đốc các địa phương báo tình hình thực hiện dự án chuyển đổi cây trồng thay thế cây có chứa chất ma tuý năm 2009; phê duyệt kế hoạch triển khai dự án năm 2010.

Về di dân tái định cư thuỷ điện Sơn La: trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các công trình thuỷ lợi, thuỷ điện và phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư Dự án thuỷ điện Sơn La; tiếp tục hoàn chỉnh quy trình bố trí dân cư; tiếp tục đôn đốc các tỉnh Sơn La, Điện Biên đẩy nhanh tiến độ thực hiện công tác di dân, tái định cư Dự án thuỷ điện Sơn La, phấn đấu hoàn thành kế hoạch chung của dự án, nhằm đáp ứng được tiến độ nút cống dâng nước vào đầu quý II/2010 và phát điện thương mại tổ máy số 01 vào quý IV/2010. Đến nay, các tỉnh đã di chuyển được 18.553/20.260 hộ đạt 91,57% số hộ phải di chuyển của dự án; giải ngân 6.915,43/9.211 tỷ đồng, đạt 75,08% kế hoạch giao trong 6 năm 2004-2010.

II. VỀ CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH CÔNG TÁC TRỌNG TÂM VÀ THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH LỚN

  1. Về chỉ đạo xây dựng văn bản qui phạm pháp luật, chương trình, dự án,

 đề án

  1.1. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ: tháng 02/2010, Bộ không có kế hoạch trình đề án, văn bản quy phạm pháp luật.

1.2. Trình Bộ trưởng: theo kế hoạch, tháng 02/2010 không có đề án, văn bản quy phạm pháp luật của các đơn vị trình Bộ trưởng.

2. Về sắp xếp, cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước, đổi mới nông lâm trường quốc doanh

Thành lập Ban chuyển đổi các Tổng công ty (Chăn nuôi Việt Nam, Thuỷ sản Việt Nam, Hải sản Biển Đông, Vật tư Nông nghiệp; Dâu Tằm Tơ Việt Nam, Thuỷ sản Hạ Long); đôn đốc các doanh nghiệp hoàn thành báo cáo quyết toán (Tổng công ty Mía Đường I, Tổng công ty Chăn nuôi VN, Tổng công ty Vật tư nông nghiệp, Công ty Mía Đường Trà Vinh); giao kế hoạch 2010 cho các doanh nghiệp công ích: Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi Bắc Hưng Hải, Công ty Khai thác và Dịch vụ Hải sản Biển Đông, Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi Dầu Tiếng; tiếp tục giải quyết chế độ lao động cho các doanh nghiệp chuyển đổi. Hoàn thành báo cáo tổng kết Nghị quyết 28 về sắp xếp đổi mới nông lâm trường.

 3. Về công tác kế hoạch, tài chính

Tổng hợp gửi Bộ Tài chính thẩm định phân bổ dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2010 lần 2, lần 3; tổng hợp chuyển số dư kinh phí năm 2009 sang năm 2010; thẩm tra phê duyệt quyết toán hạng mục và dự án hoàn thành (Dự án hồ chứa nước Núi Rùm, tỉnh Tuyên Quang; Dự án thuỷ lợi Tân Quang; Dự án hồ chứa nước Vân Trục, Lập Thạch, Vĩnh Phúc; Dự án bảo vệ và phát triển những vùng đất ngập nước ven biển miền Nam Việt Nam hoàn thành); quyết toán đoàn tập huấn tại Pháp, Marốc (WB3) và 41 lớp đào tạo (WB3) trong nước; phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng Vườn quốc gia Bạch Mã; đôn đốc các đơn vị thực hiện các kiến nghị về xử lý tài chính tại báo cáo kiểm toán năm 2008; lập kế hoạch kiểm tra và duyệt quyết toán ngân sách 2009 cho các cơ quan đơn vị.

 Tiếp tục chỉ đạo triển khai các chiến lược đã được phê duyệt; làm việc với các Bộ, ngành liên quan về bổ sung ngân sách riêng để thực hiện các dự án thuộc các đề án điều tra cơ bản ban hành theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; xác định danh mục các chương trình, dự án ưu tiên về biến đổi khí hậu và chuẩn bị tài liệu giới thiệu, kêu gọi tài trợ của quốc tế; hoàn thành việc giao và thông báo kế hoạch vốn đầu tư năm 2010 cho các chủ đầu tư, hoàn thành phân bổ kế hoạch vốn TPCP; tiếp tục thực hiện đổi mới phương pháp lập kế hoạch, tổ chức tham vấn Hội đồng khoa học về kế hoạch phát triển ngành 5 năm 2011-2015; chỉ đạo các đơn vị triển khai kế hoạch năm 2010.

4. Về công tác tổ chức cán bộ

Trình Thủ tướng Chính phủ về việc bổ nhiệm Thứ trưởng nữ; thành lập Ban chỉ đạo triển khai thực hiện các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của 03 Tổng cục.

Ban hành quyết định thành lập (Trung tâm quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi Cửa Đạt thuộc Ban quản lý đầu tư và XDTL 3; Trung tâm xây lắp và chuyển giao kỹ thuật thuỷ lợi thuộc Trường Cao đẳng nghề cơ điện và thuỷ lợi; Ban QLDA cấp nước sạch và VSMTNT vùng miền Trung); Trình Thủ tướng Chính phủ chuyển Trung tâm chuyển giao công nghệ và khuyến nông thuộc Viện cây lương thực và cây thực phẩm trực thuộc Viện Khoa học nông nghiệp Việt Nam; ban hành 05 Quyết định bổ nhiệm và điều động cán bộ lãnh đạo vào các chức danh (Chủ tịch HĐQT Tổng công ty Mía đường I; Hiệu trưởng Trường Trung cấp nghề; Phó hiệu trưởng Trường Quản lý NN&PTNT 1; Viện trưởng Viện Quy hoạch Thuỷ lợi; Chủ tịch HĐQT và Tổng Giám đốc Tập đoàn công nghiệp Cao su Việt Nam); 03 Quyết định giao phụ trách (Cục Bảo vệ thực vật; Quyền Tổng Giám đốc Tổng công ty Mía đường I; Trường Cao đảng nghề cơ điện Tây Bắc); Quyết định thôi kiêm chức Chủ tịch HĐQT tập đoàn công nghiệp Cao su Việt Nam; phân bổ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức năm 2010; phê duyệt nội dung và kinh phí năm 2010 Dự án tăng cường năng lực dạy nghề thuộc chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục, đào tạo; đề nghị bổ nghiệm chức danh Giáo sư, Phó Giáo sư và chiêu sinh đào tạo sau đại học nước ngoài theo chương trình công nghệ sinh học nông nghiệp và thuỷ sản.

5. Về khoa học công nghệ, khuyến nông

Ban hành Quyết định chỉ định Tổ chức khảo nghiệm đánh giá rủi ro đối với đa dạng sinh học và môi trường của giống cây trồng biến đổi gen; tiếp tục tổ chức nghiệm thu các nhiệm vụ KHCN kết thúc năm 2009 (01 đề tài công nghệ sinh học thuỷ sản; 01 đề tài lĩnh vực kinh tế chính sách; 01 đề tài lĩnh vực thuỷ sản; 02 nhiệm vụ bảo tồn lưu giữ nguồn gen; 01 dự án sản xuất thực nghiệm về công nghệ sinh học, 01 dự án thực nghiệm lĩnh vực thuỷ lợi); chuẩn bị phân bổ kinh phí KHCN đợt 2; đôn đốc hoàn thành nghiệm thu kế hoạch tiêu chuẩn, quy chuẩn năm 2009, thẩm tra hồ sơ chuyển Tổng cục Tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng thẩm định, công bố; đôn đốc các đơn vị hoàn thành đề cương tiêu chuẩn, quy chuẩn năm 2010; thẩm định và trình phê duyệt kết quả đấu thầu của các dự án đầu tư 4 Viện và 2 Dự án ADB; nghiệm thu kết quả mua sắm thiết bị KHCN năm 2008 của 5 Viện. Tổng hợp được 180 đề xuất nhiệm vụ KHCN năm 2011; tổ chức xây dựng mô hình trình diễn trên đồng ruộng cây ngô và bông biến đổi gen tại Viện nghiên cứu Ngô và Viện nghiên cứu Bông và PTNN; tổ chức nghiệm thu kết thúc 01 đề tài nghiên cứu Viện lúa Đồng bằng sông Cửu Long chủ trì.

Thẩm định và ký kết toàn bộ các nhiệm vụ môi trường năm 2010. Chuẩn bị kế hoạch thực hiện chương trình hành động thích ứng với biến đổi khí hậu ngành nông nghiệp và PTNT.

 Tiếp tục quyết toán các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư năm 2009; tổ chức thẩm định nội dung và dự toán các chương trình khuyến nông, khuyến ngư 19 tỉnh phía Nam; thành lập Hội đồng thẩm định nội dung và dự toán chi tiết các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư năm 2010.

6. Về hợp tác quốc tế

Bộ trưởng tiếp và làm việc với đoàn Bộ trưởng Nông nghiệp Panama; thúc đẩy hợp tác với An-giê-ri và Ai Cập về hợp tác trong nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản, với Italia về dự án điều tiết hệ thống hồ chứa trên sông Hồng; hoàn chỉnh phương án đàm phán WTO trong nông nghiệp; triển khai chương trình hợp tác Việt Nam - Cuba về phát triển sản xuất lúa gạo tại Cuba 2009 - 2015; làm việc với đoàn UNDP về lồng ghép dự án biến đổi khí hậu vào dự án “Cơ sở hạ tầng nông thôn cho các tỉnh Miền núi phía Bắc”; chuẩn bị danh mục đầu tư thích ứng với biến đổi khí hậu của ngành giai đoạn 2010-2015; thành lập Ban quản lý dự án "Cấp nước sạch và VSMTNT vùng biển miền Trung" do ADB tài trợ; báo cáo về Hội nghị các Bộ trưởng Nông nghiệp PTNT vùng Châu Á Thái Bình Dương do CIRDAP tổ chức; hoàn tất các thủ tục liên quan đến việc tiếp nhận dự án do FAO tài trợ “phát triển các giống hoa ở Việt Nam”; xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai hoạt động xúc tiến đầu tư năm 2010.

Xử lý các câu hỏi và ý kiến đóng góp liên quan đến các văn bản trong các thông báo từ số 13 đến 15 đã được gửi tới Uỷ ban SPS/ WTO; đề xuất phương án đàm phán về SPS trong Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Chi Lê.

7. Về công tác thanh tra, kiểm tra

Tiếp tục chỉ đạo các đoàn thanh tra thực hiện kế hoạch thanh tra 2010; hoàn thiện các kết luận thanh tra; tiếp tục rà soát, đôn đốc việc thu hồi kinh tế, xử lý sau thanh tra.

Công tác tiếp nhận, xử lý đơn thư: tổng số đã tiếp nhận 09 đơn (KN: 02; TC: 07); trong đó đơn trùng 04 đơn; tố cáo nặc danh 01 đơn; phải xử lý, xem xét 04 đơn  (KN: 01; TC: 03), Thanh tra Bộ đã xử lý chuyển các cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết theo quy định..         

Công tác tiếp dân: trong tháng tiếp 02 lần với 02 lượt người.

 

Phần thứ hai

CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC TRỌNG TÂM THÁNG 03 NĂM 2010


1. Chỉ đạo các tỉnh miền Bắc chăm sóc và bảo vệ lúa Đông Xuân đúng thời vụ, đặc biệt lưu ý chỉ đạo thực hiện biện pháp kỹ thuật thâm canh lúa trong điều kiện nắng ấm; chỉ đạo các tỉnh miền Nam chăm sóc lúa Đông Xuân và phòng trừ sâu bệnh hại kịp thời; chuẩn bị kế hoạch sản xuất vụ Xuân Hè. Tổ chức Hội nghị cơ cấu lại mùa vụ lúa Đồng bằng sông Cửu Long.

Tiếp tục theo dõi tình hình triển khai, trồng mới, sản xuất các cây công nghiệp, cây ăn quả; chỉ đạo các địa phương tích cực thực hiện các quy định của pháp luật về rau, quả, chè an toàn vệ sinh thực phẩm.

2. Tiếp tục chỉ đạo các địa phương nắm chắc diễn biến tình hình dịch hại cây trồng để có biện pháp phòng trừ kịp thời; tiếp tục thực hiện chương trình Bucap, 3 giảm 3 tăng, SRI tại các địa phương, thực hiện mô hình sản xuất RAT theo hướng GAP kết hợp quản lý thuốc bảo vệ thực vật cấp xã.

 Theo dõi chặt trẽ tình hình sâu bệnh trên cây vụ Đông Xuân, đặc biệt là trên cây ngô; tiếp tục tập trung chỉ đạo từng bước chuyển biến việc quản lý sản xuất rau an toàn; chủ động phòng trừ sâu bệnh trên cây lâm nghiệp, cây công nghiệp.

 3. Tiếp tục chỉ đạo các Sở Nông nghiệp và PTNT và doanh nghiệp sản xuất TĂCN thực hiện tốt việc quản lý chất lượng vệ sinh TĂCN, tiếp tục chỉ đạo các tỉnh thực hiện các biện pháp chống rét cho trâu bò; tiếp tục thực hiện công tác quản lý và chỉ đạo khôi phục phát triển chăn nuôi sau Tết đảm bảo vệ sinh thú y và phòng chống dịch bệnh; tiếp tục chỉ đạo các địa phương tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường trong sản xuất chăn nuôi; chuẩn bị Hội nghị bàn biện pháp đổi mới chăn nuôi gia cầm; tổ chức tập huấn về công bố hợp quy cho các doanh nghiệp sản xuất TĂCN và các cán bộ quản lý tại các địa phương.

4. Tiếp tục kiểm tra, chỉ đạo các địa phương thực hiện các biện pháp cấp bách phòng chống dịch bệnh; tăng cường công tác kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm soát nhập lậu qua biên giới; tăng cường công tác giám sát chủ động đến tận hộ chăn nuôi; chỉ đạo các tỉnh có dịch cần nghiêm túc kiểm điểm, rút kinh nghiệm trong chỉ đạo điều hành phòng chống dịch; chỉ đạo hệ thống thú y địa phương tăng cường giám sát, hướng dẫn các biện pháp bảo đảm an toàn dịch bệnh đối với các dự án phát triển chăn nuôi trên địa bàn.

5. Tiếp tục chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc công tác chăm sóc rừng đã trồng, trồng rừng tại các địa phương; chuẩn bị hiện trường, cây giống, đảm bảo chất lượng cho công tác trồng rừng kế hoạch năm 2010; tiếp tục triển khai thực hiện dự án trồng mới 5 triệu ha rừng và các dự án cây trồng lâm nghiệp theo chương trình quốc gia; kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch trồng rừng năm 2010 tại Tây Bắc và Đông Bắc.

 6. Theo dõi, giám sát chỉ đạo kịp thời, chặt chẽ công tác phòng cháy chữa cháy rừng, tình hình chặt phá rừng, vận chuyển lâm sản trái pháp luật; tiếp tục đôn đốc các địa phương triển khai đề án giao rừng và đề án quản lý nương rẫy (trọng tâm là các huyện thuộc Nghị quyết 30a); triển khai các biện pháp bảo vệ rừng, PCCCR và chống chặt phá rừng tại các tỉnh trọng điểm; tiếp tục thực hiện các dự án và quỹ bảo tồn Việt Nam, quản lý động vật hoang dã, hợp tác quốc tế, Công ước CITES.

7. Tiếp tục chỉ đạo các địa phương sản xuất và phòng ngừa dịch bệnh nuôi trồng thuỷ sản; chỉ đạo cải tạo ao đầm chuẩn bị cho vụ nuôi 2010; chỉ đạo công tác quản lý giống cho vụ nuôi năm 2010; lập đoàn khảo sát, chỉ đạo về cá tra.

8. Chỉ đạo các địa phương hướng dẫn ngư dân khai thác hiệu quả, an toàn trên các vùng biển; phối hợp với Bộ tư lệnh Bộ đội Biên phòng quản lý chặt chẽ tàu thuyền ra khơi; kiểm tra đôn đốc các hoạt động đăng ký, đăng kiểm tàu cá; rà soát các cảng cá, bến cá đặc biệt là các khu neo đậu tàu cá ở các địa phương; tiếp tục phối hợp với các cơ quan chức năng xử lý các vấn đề liên quan đến việc tàu cá và ngư dân Việt Nam bị nước ngoài bắt giữ.

9. Tiếp tục đôn đốc triển khai thực hiện các dự án, đề án giảm tổn thất sau thu hoạch, chương trình xoá đói giảm nghèo, chương trình xúc tiến thương mại đảm bảo đúng tiến độ và yêu cầu; đôn đốc các đơn vị hoàn chỉnh hồ sơ các dự án điều tra, quy hoạch và chương trình bảo hộ lao động năm 2010; tiếp tục theo dõi sản xuất, kinh doanh đề xuất biện pháp giải quyết khó khăn cho doanh nghiệp, tạo điều kiện để các làng nghề sản xuất ổn định. Tiếp tục theo dõi sản xuất muối, đôn đốc công tác dự trữ quốc gia về muối; tiếp tục hoàn thiện dự thảo Nghị định muối.

10. Tiếp tục triển khai chương trình giám sát quốc gia (chương trình kiểm soát VSAT vùng thu hoạch nhuyễn thể 2 mảnh vỏ, chương trình kiểm soát dư lượng các chất độc hại trong thuỷ sản nuôi); tập trung giải quyết các rào cản kỹ thuật liên quan đến xuất khẩu nông sản sang EU, Liên Bang Nga, Trung Quốc, Inđonesia, Đài Loan.

11. Tiếp tục theo dõi diễn biến thời tiết, nguồn nước vận hành hợp lý các công trình thuỷ lợi đảm bảo tưới, tiêu phòng chống úng, hạn trên phạm vi cả nước; đôn đốc các địa phương kiểm tra, sửa chữa, đảm bảo an toàn công trình; tiếp tục xây dựng các chương trình, dự án quy hoạch thuỷ lợi. Tiếp tục triển khai các hoạt động, dự án nguồn vốn chương trình MTQG; triển khai thực hiện các dự án có vốn viện trợ quốc tế, thực hiện dự án cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn miền Trung.

12.  Tiếp tục đôn đốc các chủ đầu tư khẩn trương hoàn thành các thủ tục và phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tháo gỡ các vướng mắc về cơ chế thanh toán cho phần khối lượng công việc đã thực hiện năm 2009; chủ động triển khai giám sát đầu tư theo đúng chức năng nhiệm vụ quy định trong chế độ quản lý đầu tư xây dựng cơ bản; yêu cầu các nhà thầu tập trung nhân lực, vật tư, phương tiện để thi công các hạng mục phụ trợ và đường thi công các công trình sử dụng nguồn vốn TPCP, vốn ODA.

13. Đôn đốc các địa phương về công tác phòng chống lụt bão; đôn đốc các tỉnh, thành phố triển khai kế hoạch đầu tư tu bổ đê điều thường xuyên; kế hoạch duy tu bảo dưỡng đê điều năm 2010; tiếp tục đôn đốc các tỉnh thực hiện chương trình củng cố, nâng cấp đê sông, đê biển theo kế hoạch năm 2010; chuẩn bị tổng kết 3 năm thực hiện Luật Đê điều.

14. Tiếp tục thực hiện các nội dung triển khai thực hiện Nghị quyết 26, 24 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, sơ kết 01 năm thực hiện Nghị quyết 26/NQ-TW; hoàn chỉnh các thủ tục triển khai các hoạt động thực hiện xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới cấp thôn, bản và đề án nông nghiệp, nông dân, nông thôn; hoàn chỉnh quy trình bố trí ổn định dân cư.

Chủ trì, phối hợp với UBND tỉnh Lai Châu hoàn thành quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư Dự án thuỷ điện Lai Châu theo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ; đôn đốc các tỉnh Sơn La, Điên Biên, Lai Châu đẩy nhanh tiến độ thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất sản xuất cho các hộ tái định cư và đẩy nhanh tiến độ thực hiện di dân, tái định cư Dự án thuỷ điện Sơn La; hoàn chỉnh đề cương, dự toán Dự án “điều tra, đánh giá tình hình kinh tế - xã hội, đời sống của người dân tái định cư và dân sở tại, tại các xã có điểm tái định cư Dự án thủy điện Sơn La”.

15. Giao dự toán 2010 (lần 2, lần 3) khi Bộ Tài chính có văn bản thẩm định; duyệt quyết toán ngân sách năm 2009 cho các đơn vị thuộc Bộ; thông báo và công khai quyết toán 2008, công khai dự toán 2010; tiếp tục kiểm tra tài chính theo kế hoạch; tiếp tục thẩm tra quyết toán dự án, công trình, hạng mục đầu tư hoàn thành; duyệt dự toán quyết toán hoàn thành và kiểm toán.

Tiếp tục chỉ đạo triển khai thực hiện các quy hoạch, chiến lược đã được phê duyệt; chỉ đạo rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển ngành; hoàn thành thông báo kế hoạch cho các chủ đầu tư triển khai thực hiện; triển khai các hoạt động liên đến Đề án an ninh lương thực quốc gia và Đề án giống; tiếp tục chỉ đạo triển khai kế hoạch năm 2010.

16. Đôn đốc, hoàn thành nghiệm thu kế hoạch Tiêu chuẩn, Quy chuẩn năm 2009, thẩm tra hồ sơ chuyển Tổng cục Tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng thẩm định,g bố; kiểm tra, nghiệm thu, tổng kết các đề tài, dự án, chương trình đã hoàn thành; thẩm định các dự án, nhiệm vụ bảo vệ môi trường bắt đầu từ năm 2010. Chỉ đạo, đôn đốc các đơn vị triển khai các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư theo kế hoạch đảm bảo tiến độ, đạt hiệu quả, đặc biệt các dự án triển khai trong vụ Xuân 2010.

17. Tiếp tục đôn đốc các đơn vị thực hiện công tác quy hoạch cán bộ, công tác nhân sự lãnh đạo, quản lý ở các đơn vị theo Nghị quyết của Ban Cán sự Đảng, triển khai công việc có liên quan tới tổ chức, cán bộ, tổ chức Đảng, Công đoàn, chức năng, nhiệm vụ, công tác hành chính...để 3 Tổng cục chính thức hoạt động từ 15/3/2010; thực hiện các quy định của pháp luật về chế độ nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức, viên chức.

18. Thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm 2010; triển khai các đoàn thanh tra, kiểm tra; thực hiện Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và Luật phòng, chống tham nhũng.

19. Tiếp tục đẩy mạnh hợp tác, hội nhập quốc tế; xây dựng và triển khai chương trình xây dựng các chương trình, đề án, văn bản quy phạm pháp luật; chương trình cải cách hành chính; tiếp tục thực hiện Đề án 30 theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ./.

 


Bản quyền thuộc:Văn phòng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Cơ quan chủ quản: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn -Giấy phép số: 69/GP-BC của Bộ VHTT
Chịu trách nhiệm chính: Chánh Văn phòng Bộ NN&PTNT
Địa chỉ liên hệ: Số 2 Ngọc Hà-Ba Đình-Hà Nội
Phone: 84-4-8468161.Fax: 84-4-8454319
Email:bbtweb.vp@mard.gov.vn